Friday, 22/10/2021 - 03:39|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Gia Hiệp
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 9. HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021

TIẾT 167,168                                                 TỔNG KẾT VĂN HỌC

Tuần 34                                                                                         Ngày sọan: 7/5/2021

Tiết 167                                                                                          Ngày dạy :  11/5/2021

TỔNG KẾT VĂN HỌC (TIẾT 1)

A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU

    1.Kiến thức:

      -Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam.

      -Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học.

    2.Kĩ năng

      -Hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì.

      -Đọc-hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại.

    3.Thái độ: GD học sinh cách hệ thống hoá kiến thức.

   4. Định hướng góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực chung và đặc thù: tự chủ và tự học, ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, thẩm mĩ, cảm thụ, năng lực thưởng thức văn học ...

- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.

B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Giáo án/ thiết kế bài học.

- Các slide trình chiếu.

- Phiếu học tập, bảng nhóm.

  2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

 - Chuẩn bị theo hướng dẫn ở SGK

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 

Hoạt động của GV - HS

Yêu cầu cần đạt

I.Hoạt động 1: Khởi động

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền hộp quà.

GV dẫn vào bài.

HS thực hiện

II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hướng dẫn tự học. (HS thực hiện vào vở các câu hỏi)

1.Trình bày các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam (văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại) và tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.

2.Lập bảng thống kê các tác phẩm hoặc đoạn trích văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

3.Ghi lại các khái niệm thể loại truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười. truyện ngụ ngôn, ca dao, dân ca, tục ngữ, chèo

4.Liệt kê các tác phẩm văn học viết thời kì trung đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và thể loại của chúng

5. Liệt kê các tác phẩm văn học hiện đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và thể loại của chúng.

6.Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu ở một số tác phẩm văn học hiện đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

Hệ thống hoá kiến thức

Gọi HS đọc mục A –sgk/186 ? Nội dung đoạn văn vừa nói gì?

(Vị trí, giá trị trong lịch sử dân tộc)

(?) Văn học Việ Nam cũng như nhiều nền văn học khác trên thế giới, bao gồm mấy bộ phận hợp thành? Gọi tên từng bộ phận?

* Thảo luận nhĩm 2p: Kể tên một số tác phẩm VHDG đã học? Tác giả của những tác phẩm đó là ai? Họ có chung đặc điểm gì? Có thể xác định chính xác thời diểm ra đời của tác phẩm VHDG không? Vì sao?Ngày nay VHDG có còn phát triển nữa hay không? Kể tên các thể loại văn học dân gian đã học?

Đại diện HS trả lời, GV tổng hợp, đánh giá, kết luận.

Được hình thành từ thời xa xưa và tiếp tục được bổ sung, phát triển trong các thời kì lịch sử tiếp theo. Là sản phẩm của nhân dân, chủ yếu của tầng lớp bình dân, nói lên tiếng nói chung của nhân dân.

Được lưu truyền chủ yếu bằng cách truyền miệng, thường có hiện tượng dị bản. Có vai trò quan trọng trong nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ nhân dân, là kho tàng phong phú cho văn học viết khai thác .

Văn học dân gian Việt Nam bao gồm văn học của nhiều dân tộc, nó cần tiếp tục phát triển khi văn học viết ra đời. Văn học dân gian  có hầu hết cc thể loại.

HS đọc lại nội dung mục I.2 (sgk/188-190)

(?) Văn học viết VN xuất hiện từ thế kỷ nào? Nó được viết bằng thứ chữ nào?

? Kể tên những tác giả tác phẩm đầu tiên nổi tiếng viết bằng chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ?

(?) Đặc điểm văn học chữ Hán, chữ Nơm ở Việt Nam?

Xuất hiện từ buổi đầu của văn học viết tồn tại trong suốt thời kì văn học trung đại (từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XI X) và một số tác phẩm ở đầu thế kỉ XX. Văn học chữ Hán tiếp thu nhiều yếu tố của văn hóa và tư tưởng Trung Hoa, nhưng vẫn là thành phần của văn học Việt Nam, mang tinh thần dân tộc, thể hiện đời sống, tư tưởng… Văn học chữ Nôm: xuất hiện muộn hơn văn học chữ Hán (thế kỉ XIII). Tồn tại song song với văn học chữ Hán và phát triển mạnh mẽ ở thế kỉ XVIII- XIX mà đỉnh cao là truyện Kiều, thơ Hồ Xuân Hương - Văn học chữ Quốc ngữ: xuất hiện từ thế kỉ XVII, đến cuối thế kỉ XIX mới được sử dụng để sáng tác. Từ đầu thế kỉ XX, chữ Quốc ngữ trở thành văn học gần như duy nhất để sáng tác văn học.

(?) Tác giả, tác phẩm cuối cùng viết bằng chữ Hán ở Việt Nam?

(?) Tác giả, tác phẩm nổi tiếng nhất ở Việt Nam viết bằng chữ Nôm? Nhà thơ nào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chỉ viết bằng chữ Nôm?

(?)Kể tên một trong những tác giả Việt Nam với tác phẩm đầu tiên viết bằng tiếng Pháp? 

(Nguyễn Ái Quốc )

 

I.Hướng dẫn tự học

Cho HS tham khảo một số nội dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.Hệ thống hoá kiến thức

A.Nhìn chung về văn học Việt Nam

-Văn học Việt Nam xuất hiện và phát triển cùng với lịch sử dân tộc. Nền văn học ấy gồm hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết. Văn học viết ra đời từ thế kỉ X. Văn học viết thời kì trung đại được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm. Từ cuối thế kỉ XIX, chữ quốc ngữ được dùng để sáng tác và thay thế dần chữ Hán và chữ Nôm

III. Hoạt động 3: Luyện tập

Lập bảng thống kê các tác phẩm hoặc đoạn trích văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

II.Luyện tập

GV hướng dẫn, HS thực hiện vào vở

IV. Hoạt động 4: Vận dụng

Ghi lại các khái niệm thể loại truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười. truyện ngụ ngôn, ca dao, dân ca, tục ngữ, chèo

HS thực hiện ở nhà

HS thực hiện ở nhà

V. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

-. Đọc lại những tác phẩm đã học.

-Hệ thống kiến thức.

*Hướng dẫn tự học

-Nắm nội dung kiến thức tiết 1

-Chuẩn bị các phần còn lại:

Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam

Mấy đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam

các thể loại văn học đã học trong chương trình THCS

 

 

 

Tuần 34                                                                                         Ngày sọan:  7/5/2021

Tiết 168                                                                                          Ngày dạy :  11/5/2021

TỔNG KẾT VĂN HỌC (TT)

A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU

    1.Kiến thức:

      -Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam.

      -Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học.

    2.Kĩ năng                      

      -Hệ thống hoá những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì.

      -Đọc-hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại.

    3.Thái độ: GD học sinh cách hệ thống hoá kiến thức.

   4. Định hướng góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:

- Năng lực chung và đặc thù: tự chủ và tự học, ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, thẩm mĩ, cảm thụ, năng lực thưởng thức văn học ...

- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.

B.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Giáo án/ thiết kế bài học.

- Các slide trình chiếu.

- Phiếu học tập, bảng nhóm.

  2. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

 - Chuẩn bị theo hướng dẫn ở SGK

C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

 

Hoạt động của GV - HS

Yêu cầu cần đạt

I.Hoạt động 1: Khởi động

GV tổ chức cho HS chơi trò Giải ô chữ.

GV dẫn vào bài.

HS thực hiện

II. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

 

* Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam

(?) Nhìn tổng thể, lịch sử văn học viết VN từ thế kỷ X đến nay có thể chia làm mấy thời kỳ lớn?

( 3 thời kỳ)

(?)  Mỗi thời kỳ lại có thể chia ra các giai đoạn ntn?

(?) Có thể nêu tên gọi và nội dung khái quát của mỗi thời kỳ ntn?

(?) Nêu tên mỗi thời kỳ một, hai tác giả, tác phẩm tiêu biểu?

* Mấy đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.

Gọi HS đọc mục III sgk/191-192

(?) Những đặc điểm lớn về nội dung tư tưởng của VHVN là gì?

(?) Tại sao tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng đã trở thành truyền thống sâu sắc và bền vững của dân tộc ta và trở thành đặc diểm hàng đầu của VHVN?

(?) Những đặc điểm cụ thể của tinh thần yêu nước trong các tác phẩm văn học như thế nào? Nêu ví dụ cụ thể?

(?) Đặc điểm thứ 2 của VHVN được thể hiện qua những nội dung nào, đề tài nào trong các tác phẩm văn học? Cho ví dụ cụ thể?

Ôn tập về các thể loại văn học đã học trong chương trình THCS

?Thảo luận theo nhóm (2p) Thế nào là thể loại văn học? Phân biệt thể loại?

Đại diện HS trả lời, GV tổng hợp, đánh giá, kết luận

 

 

 

 

? Kể tên những thể loại VHDG đã học? Nêu hiểu biết về các thể loại đó? Cho ví dụ ? (Trữ tình dân gian: Ca dao-dân ca; Tự sự dân gian :Truyền thuyết; Cổ tích; Truyện cười; Truyện ngụ ngôn; Truyện thơ…; Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng, kịch rối; Nghị luận dân gian: Tục ngữ, câu đố)

(?)Nêu một số thể loại VHTĐ? Cho ví dụ? ( HS thảo luận-> đại diện nhóm trình bày -> GV khái quát, chốt ý: Trữ tình trung đại: Thơ (Sau phút chia ly). Tự sự trung đại: Truyện ngắn, truyện truyền kỳ, truyện thơ Nôm, ký sự (Thượng kinh ký sự), tuỳ bút (Vũ trung tuỳ bút). Nghị luận trung đại: Chiếu, hịch, cáo…

(?) Em đã học những thể loại văn học hiện đại nào? Kể một số tác phẩm đã học?

Tự sự: Truyện, ký sự,bút ký, phóng sự …

- Trữ tình: Thơ    

- Kịch: kịch nói, hài kịch,…..

- Thể loại tổng hợp: truyện-ký,truyện-thơ, Kịch thơ.

I.Hướng dẫn tự học

II.Hệ thống hố kiến thức

* Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam

 

 

 

+Văn học Việt Nam phát triển qua các giai đoạn: Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, từ đầu thế kỉ XX đến 1945 và từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay.

 

* Mấy đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.

+Giá trị nổi bật của văn học Việt Nam: thể hiện tư tưởng yêu nước, tinh thần nhân đạo, sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của người Việt Nam, là bộ phận của nền văn hoá Việt Nam, thể hiện vẻ đẹp trong cốt cách con người Việt Nam qua các thời đại.

 

 

 

 

 

 

B.Sơ lược về một số thể loại văn học

+Thể loại văn học: sự thống nhất giữa một loại nội dung với một dạng hình thức văn bản và phương thức chiếm lĩnh đời sống. Trên tổng thể, sáng tác văn học gồm có tự sự, trữ tình, kịch và nghị luận.

-Thể: dạng thức tồn tại của tác phẩm văn học. Loại bao gồm nhiều thể, nhưng cũng có chỗ thể và loại tiếp giáp với nhau, mang đặc điểm của cả thể và loại.

+Hệ thống thể loại của văn học dân gian gồm có tự sự, trữ tình và sân khấu dân gian.

+Hệ thống thể loại văn học trung đại khá hoàn chỉnh và chặt chẽ. Thơ Việt Nam thời trung đại gồm nhiều thể thơ có nguồn gốc từ thơ ca Trung Quốc và các thể thơ có nguồn gốc dân gian. Tác phẩm tự sự trung đại gồm truyện, kí, truyện thơ, cáo, chiếu, biểu, hịch…là một số thể loại chủ yếu mang chức năng hành chính trong văn học trung đại.

 

 

+Trong văn học hiện đại, các thể loại có nhiều biến đổi sâu sắc. Một số thể loại mới xuất hiện như kịch nói, phóng sự. Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết sức đa dạng, linh hoạt và luôn biến đổi theo hướng ngày càng tự do, không bị gò vào các quy tắc cố định, phát huy sự tìm tòi, sáng tạo của chủ thể sáng tác.

III. Hoạt động 3: Luyện tập

- VH trung đại có những thể loại nào. Nêu một số tác phẩm của các thể loại?

- Đọc một bài ca dao (thuộc VHDG) em đã học? Cho biết chủ đề?

-Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu ở một số tác phẩm văn học hiện đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

II.Luyện tập

HS thực hiện

IV. Hoạt động 4: Vận dụng

Liệt kê các tác phẩm văn học hiện đại đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và thể loại của chúng.

HS thực hiện ở nhà

V. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

-Tìm đọc một số tác phẩm thuộc các thể loại.

- Học, hiểu và vận dụng các yêu cầu đã tổng kết ở tiết 2

- Lấy được các ví dụ minh họa

 *Hướng dẫn tự học

-Nắm nội dung kiến thức chuẩn bị kiểm tra học kì II.

- Soạn bài:  Tổng kết Văn học nước ngoài.

Thực hiện các yêu cầu gợi ý của SGK

 

 

TƯ LIỆU:

 

 

Văn học dân gian

 

Thể loại

       Định nghĩa

    Tác phẩm

1.Truyện

 

Truyền thuyết

Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Con Rồng cháu Tiên

Bánh chưng, bánh giầy.

Thánh Gióng

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Sự tích hồ Gươm

Cổ tích

 Là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năg kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật; thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện-cái ác, tốt-xấu, sự công bằng-bất công

Thạch Sanh

Em bé thông min

Ngụ ngôn

 

 

                              

 

Truyện cười

Truyện ngụ ngôn: là những truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chuyện về chính con người để nói bóng gió, kín đáo khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống.

Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống, nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Ếch ngồi đáy giếng

Thầy bói xem voi

Treo biển

Lợn cưới, áo mới

2.Ca dao, dân ca

Ca dao: lời thơ của dân ca và những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca. 

-Dân ca: những sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc, tức là những câu hát dân gian trong diễn xướng.

 

Những câu hát về tình cảm gia đình

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

Những câu hát than thân

Những câu hát châm biếm

3.Tục ngữ

Tục ngữ: là những câu nói dân gian, ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về: quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động sản xuất, kinh nghiệm về con người, xã hội, những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất  là nội dung quan trọng của tục ngữ

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Tục ngữ về con người và xã hội.

4.Sân khấu (chèo)

-Chèo: loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu, được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ. Thường được diễn ở sân đình người ta gọi là chèo sân đình.

Quan Âm Thị Kính   

Văn học trung đại-thể loại tác phẩm văn học trung đại

 

Thể loại

Tác phẩm

Tác giả

1.Truyện, kí

-Truyện trung đại

- Truyện truyền kì

-Tùy bút

-Truyện chương hồi

Con hổ có nghĩa (Lan Trì kiến văn lục)

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (Nam Ông mộng lục)

Chuyện người con gái Nam Xương (Truyền kì mạn lục)

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Hồi mười bốn (Hoàng Lê nhất thống chí)

Vũ Trinh

Hồ Nguyên Trừng

Nguyễn Dữ

Phạm Đình Hổ

Ngô gia văn phái

2.Thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

Ngũ ngôn tứ tuyệt

 

Lục bát

Song thất lục bát

Thất ngôn bát cú

Sông núi nước Nam

Bánh trôi nước

Phò giá về kinh

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca)

Sau phút chia li (Chinh phụ ngâm khúc)

Qua đèo Ngang

Bạn đến chơi nhà

Lí Thường Kiệt

Hồ Xuân Hương

Trần Quang Khải

Trần Nhân Tông

Nguyễn Trãi

Đặng Trần Côn

Bà Huyện Thanh Quan

Nguyễn Khuyến

3.Truyện thơ

Chị em Thúy Kiều

Cảnh ngày xuân

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Nguyễn Du

 

 

Nguyễn Đình Chiểu

4.Văn nghị luận

Chiếu - Hịch

Cáo – Tấu

Chiếu dời đô

Hịch tướng sĩ

Nước Đại Việt ta (Bình Ngô đại cáo)

Bàn luận về phép học (Tấu gửi vua Quang Trung)

Lí Công Uẩn

Trần Quốc Tuấn

Nguyễn Trãi

Nguyễn Thiếp

                                 

                         Văn học hiện đại-phương thức biểu đạt chủ yếu trong các thể loại

 

Thể loại

Tác phẩm

Tác giả

1.Truyện

Phương thức biểu đạt chủ yếu: Tự sự

Miêu tả và biểu cảm

Sống chết mặc bay

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

Bài học đường đời đầu tiên (Dế Nèn phiêu lưu kí)

Tôi đi học

Trong lòng mẹ (Những ngày thơ ấu)

Tức nước vỡ bờ (Tắt đèn)

Lão Hạc (Lão Hạc)

Làng

Sông nước cà Mau (Đất rừng phương Nam)

Vượt thác (Quê nội)

Chiếc lược ngà

Lặng lẽ Sa Pa

Bến quê

Những ngôi sao xa xôi

Bức tranh của em gái tôi

Cuộc chia tay của những con búp bê

Phạm Duy Tốn

Nguyễn Ái Quốc

Tô Hoài

Thanh Tịnh

Nguyên Hồng

Ngô Tất Tố

Nam Cao

Kim Lân

Đoàn Giỏi

Võ Quảng

Nguyễn Quang Sáng

Nguyễn Thành Long

Nguyễn Minh Châu

Lê Minh Khuê

Tạ Duy Anh

Khánh Hoài

2.Kí

Lao xao

Cô Tô

Cây tre Việt Nam

Duy Khán

Nguyễn Tuân

Thép Mới

3.Tùy bút

Phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm

Một thứ quà của lúa non: cốm

Sài Gòn tôi yêu

Mùa xuân của tôi

Thạch Lam

Minh Hương

Vũ Bằng

4.Thơ

Phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Đập đá ở Côn Lôn

Muốn làm thằng cuội

Hai chữ nước nhà

Nhớ rừng

Ông đồ

Quê hương

Khi con tu hú

Tức cảnh Pác Bó; Ngắm trăng; Đi đường; Cảnh khuya; Rằm tháng giêng.

Đêm nay Bác không ngủ

Lượm

Đồng chí

Đoàn thuyền đánh cá

Con cò

Bếp lửa

Mưa

Tiếng gà trưa

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Viếng lăng Bác

Sang thu

Nói với con

Ánh trăng

Mùa xuân nho nhỏ

Phan Bội Châu

Phan Trâu Chinh

Tản Đà

Trần Tuấn Khải

Thế Lữ

Vũ Đình Liên

Tế Hanh

Tố Hữu

Hồ Chí Minh

 

Minh Huệ

Tố Hữu

Chính Hữu

Huy Cận

Chế Lan Viên

Bằng Việt

Trần Đăng Khoa

Xuân Quỳnh

Phậm Tiến Duật

Nguyễn Khoa Điềm

Viễn Phương

Hữu Thỉnh

Y Phương

Nguyễn Duy

Thanh Hải

5. Kịch

Bắc Sơn

Nguyễn Huy Tưởng

6.Văn nghị luận

Phương thức biểu đạt chủ yếu là lập luận.

Thuế máu

Tiếng nói của văn nghệ

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Ý nghĩa văn chương

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Nguyễn Ái Quốc

Nguyễn Đình Thi

Hồ Chí Minh

Đặng Thai Mai

Phạm Văn Đồng

Hoài Thanh

Vũ Khoan

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 34
Tháng 10 : 924
Năm 2021 : 14.814